Cách đọc các thông số in trên vỏ bình ắc quy ô tô

Nếu bất chợt xe bạn chết máy và bạn phát hiện ra rằng mình không thể khởi động lại được chiếc xe do bình ắc quy ô tô đã hết điện hoặc bị hỏng. Bạn cần thay 1 bình ắc quy mới nhưng không biết phải nói với đại lý ắc quy qua điện thoại rằng bạn muốn mua loại bình nào phù hợp với xe của mình thì bài viết này Phúc Khôi sẽ giúp bạn đọc hiểu được những thông số in trên vỏ bình ắc quy cũ theo xe để bạn có thể thay thế một bình ắc quy tương tự.

Nếu xe bạn gặp trục trặc không thể khởi động do ắc quy hỏng, có một cách đơn giản hơn là bạn chỉ cần gọi vào số hotline: 0383.369.890 của ắc quy Phúc Khôi và nói cho chúng tôi biết đời xe, tên xe mà bạn đang đi chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn nên chọn loại bình ắc quy nào thay thế.

Các tiêu chuẩn bình ắc quy dành cho ô tô ở Việt Nam và trên thế giới phổ thông nhất có 2 dạng: dạng tiêu chuẩn Nhật Bản (JIS) và tiêu chuẩn châu Âu (DIN). 99% ô tô có mặt trên thị trường sẽ sử dụng bình ắc quy thuộc 1 trong 2 dạng tiêu chuẩn này. Bình ắc quy theo tiêu chuẩn JIS có kích cỡ và thiết kế khác biệt so với bình ắc quy theo tiêu chuẩn DIN.

Tất cả các thương hiệu ắc quy dù là đến từ Việt Nam, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức hay bất kỳ quốc gia nào khác thì cũng đều có những sản phẩm bình ắc quy theo cả 2 tiêu chuẩn này dành cho những dòng xe khác nhau. Các bạn đừng nhầm tưởng là thương hiệu ắc quy đến từ Nhật thì chỉ sản xuất bình ắc quy tiêu chuẩn JIS và thương hiệu ắc quy đến từ châu Âu chỉ sản xuất bình ắc quy tiêu chuẩn DIN nhé.

1. Bình ắc quy ký hiệu theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản

Hầu hết các dòng xe ô tô phổ thông thương hiệu Nhật bản, Hàn Quốc sử dụng bình ắc quy theo tiêu chuẩn này. Tất nhiên không phải là tất cả, vẫn có những chiếc xe Nhật, Hàn sử dụng bình ắc quy theo tiêu chuẩn châu Âu.

Bên ngoài vỏ bình ắc quy tiêu chuẩn JIS thường có Tên thương hiệu ắc quy + Mã bình ắc quy + Thông số (nếu có)

Ví dụ: Varta Blue Dynamic 65B24LS 12V 50Ah 390A hoặc chỉ ghi đơn giản là Varta 80D26R thì cách đọc như sau (tất cả các hãng khác cũng đều hiểu theo cách tương tự)

ac-quy-kho-varta-65b24l-ls-r-50ah-12v-chuyen-cho-xe-toyota-altis-vios-innova-yaris-honda-civic-crv-hrv-accord-nissan-sunny-suzuki-vitara-ertiga

  • Varta: Tên thương hiệu của nhà sản xuất ắc quy đền từ Đức
  • Blue Dynamic: Tên 1 dòng sản phẩm của nhà sản xuất Varta. Chúng ta không cần quá quan tâm đến dòng chữ này.
  • 12V: Đây chính là giá trị điện áp bình ắc quy. 99% ắc quy ô tô xe máy là loại bình 12V nên bạn cũng không cần quá quan tâm đến chỉ số này
  • 50Ah: Dung lượng bình ắc quy là 50 Ampe giờ. Bạn cần quan tâm đến chỉ số này vì bình ắc quy mới cần có dung lượng tương đương hoặc kém không quá 5ah hoặc hơn không quá 10ah.
  • 390A: Dòng khởi động lạnh của bình ắc quy là 390 Ampe. Nếu 2 bình ắc quy cùng dung lượng nhưng dòng khởi động lạnh khác nhau thì bạn nên chọn bình ắc quy có dòng khởi động lạnh cao hơn. Giá trị này thể hiện ắc quy ô tô của bạn hoạt động ổn định đến mức nào trong thời tiết khắc nghiệt, đặc biệt là thời tiết lạnh.
  • 65B24LS hoặc 80D26R: đây chính là những ký hiệu của tiêu chuẩn JIS. Bình ắc quy mới cần có ký hiệu tương tự nếu không sẽ lựa chọn sai loại ắc quy với kích cỡ không vừa. Ý nghĩa của những ký tự này như sau:

+ 2 chữ số đầu tiên trong mã JIS: trong ví dụ này là “65” và “80” thể hiện xếp hạng hiệu suất của bình ắc quy, bạn đừng nhầm lẫn nó với dung lượng bình (Ah) sẽ được giải thích phía bên dưới. Nếu bình ắc quy theo xe của bạn có dung lượng 45Ah và bạn thay thế bình ắc quy của hãng khác cũng 45Ah thì có thể trên mã JIS của bình ắc quy mới sẽ có sự khác biệt 2 chữ số này. Bình ắc quy thay thế không nhất thiết phải có 2 chữ số đầu tiên này giống nhau tuy nhiên bạn nên chọn bình ắc quy có xếp hạng hiệu suất càng cao càng tốt. Chữ số này càng cao thì bình ắc quy có hiệu suất càng tốt và ổn định. Ví dụ 2 bình ắc quy dung lượng 45 Ah có kích cỡ giống hệt nhau nhưng mã Jis khác nhau là 50B24LS và 65B24LS thì bạn nên chọn bình 65B24LS sẽ có hiệu suất cao hơn nhé, và có thể giá cũng cao hơn nên bạn cần cân đối ngân sách của mình.

+ Chữ cái tiếp theo trong mã JIS thể hiện chiều rộng và chiều cao bình, bạn không cần nhớ chính xác kích cỡ, chỉ cần nhớ ký hiệu chữ cái này là được:

Chữ cáiChiều rộng bình (mm)Độ cao bình (mm)
A127162
B129203
D173204
E176213
F182213
G222213
H278220
Bảng kích cỡ bình ắc quy ô tô (rộng & cao) theo ký hiệu chữ cái trong tiêu chuẩn JIS

Kích cỡ B và D là phổ thông nhất với các dòng xe ô tô con trên thị trường

+ 2 chữ số tiếp theo của mã JIS thể hiện chiều dài bình ắc quy (cm): trong ví dụ này là 24 cm và 26 cm. Đây là 2 chữ số bạn cần quan tâm nếu không bình ắc quy mới bạn lựa chọn có thể không vừa với khay chứa của xe.

+ Chữ cái tiếp theo trong mã JIS thể hiện vị trí cọc âm và dương của bình ắc quy:

L là cọc trái, R là cọc phải. Cọc trái là khi bạn đặt 2 cọc bình ở phương thẳng hàng và nhìn từ phía cọc dương của bình mà 2 cọc bình ở phía tay trái thì gọi là cọc trái (L), còn nếu 2 cọc bình nằm bên tay phải thì là cọc phải (R). Hoặc có một cách khác là bạn đặt bình ắc quy đứng thẳng trước mặt mình nhưng cạnh chứa cả 2 cọc bình ở phía bụng của bạn, nếu cọc âm ở bên tay trái là cọc trái (L), nếu cọc dương ở bên tay trái là cọc phải (R). Nếu trên mã JIS ghi cả 2 chữ (ví dụ 95E41L/R) thì cả 2 cọc nằm ở giữa bình theo chiều ngang. Nếu mã JIS của bình không ghi chữ cái nào thì 2 cọc bình ở cùng 1 phía theo chiều dài. Các bạn có thể xem hình minh hóa bên dưới khi chúng ta nhìn thẳng từ trên xuống mặt nắp bình ắc quy

vi tri coc binh ac quy o to

Chữ cái này trong mã JIS rất quan trọng khi bạn lựa chọn bình ắc quy mới vì nếu không đúng vị trí cọc bình, dây cáp xe ô tô của bạn có thể không với tới được đúng vị trí của cọc bình ắc quy.

+ Chữ cái cuối cùng trong mã JIS; Chữ S thể hiện cọc bình loại to, nếu không có là cọc loại thường

2. Bình ắc quy ký hiệu theo tiêu chuẩn DIN của Châu Âu

Nếu trên bình ắc quy bạn không tìm thấy các ký hiệu của tiêu chuẩn JIS thì rất có thể bình ắc quy của bạn được thiết kế theo tiêu chuẩn DIN. Về ngoại quan, thông thường bình ắc quy tiêu chuân DIN có độ cao bình thấp hơn ắc quy tiêu chuẩn JIS và thường được gọi là bình lùn. Cọc bình ắc quy tiêu chuẩn JIS lồi hẳn lên trên so với bề mặt bình, còn cọc bình ắc quy tiêu chuẩn DIN thường được thiết kế thụt xuống để đỉnh cọc bình chỉ cao bằng bề mặt nắp bình. Ắc quy tiêu chuẩn DIN được sử dụng trên các dòng xe châu Âu như Mercedes, BMW, Audi và một số dòng xe Mỹ và châu Á khác Ford Ranger Wildtrak, Hyundai Accent, Vinfast.

Ví dụ bình ắc quy ký hiệu theo tiêu chuẩn DIN: Varta DIN 57539 12V 75Ah hoặc đơn giản là DIN 66090 thì cách đọc sẽ như sau:

ac quy o to Varta tieu chuan DIN 57539 tai Phuc Khoi

  • Varta: tên thương hiệu ắc quy
  • DIN: (Deutsches Institut für Normung) tức là viện tiêu chuẩn công nghiệp Đức
  • Chữ số thứ nhất trong dãy số tiêu chuẩn DIN: thể hiện điện áp của bình ắc quy. Nếu là 1 hoặc 2 thì là ắc quy 6V, nếu là 5 hoặc 6 là 12V. trong ví dụ này là số 5, có nghĩa là ắc quy 12V
  • Hai chữ số tiếp theo trong dãy số tiêu chuẩn DIN: thể hiện dung lượng của bình ắc quy, tuy nhiên dung lượng này lại phụ thuộc vào chữ số đầu tiên bên trên. Ở trong ví dụ này bình DIN 57539 có dung lượng là 75Ah, bình DIN 66090 có dung lượng là 160Ah chứ không phải 60Ah. Tức nếu chữ số đầu tiên là 6 thì nó thể hiện là ắc quy 12V và cộng thêm 100ah vào 2 chữ số tiếp theo mới ra tổng dung lượng bình ắc quy.
  • Hai chữ số cuối cùng trong mã DIN: là số mã của bình ắc quy chỉ hiệu suất của ắc quy.

3. Ý nghĩa các ký hiệu khác trên vỏ bình ắc quy ô tô cần lưu ý

Ah: Dung lượng ắc quy, viết tắt của Ampe-Hour có nghĩa là Ampe giờ. Ah là là đại lượng đo dòng điện khả dụng trong 1 giờ. Ví dụ bình ắc quy 50Ah tích đầy điện sẽ có khả năng xuất dòng điện 50 Ampe liên tục trong 1 giờ hoặc dòng 5 ampe liên tục trong 10 giờ. Có thể hiểu đơn giản là dung lượng ắc quy càng cao thì dùng càng được lâu trên mỗi lần sạc đầy bình.

12V: là điện áp tiêu chuẩn 2 đầu cọc bình của bình ắc quy. Đây là điện áp phổ thông nhất trên thị trường ắc quy, Hầu hết ô tô xe máy đều sử dụng ắc quy loại 12V. Một số xe cỡ lớn sử dụng hệ ắc quy 24V được ghép từ 2 hoặc nhiều bình ắc quy 12V tạo thành. Thực tế khi ắc quy no điện thì điện áp 2 đầu cọc bình đo được nằm trong khoảng 12,5V-13V. Khi điện áp 2 đầu cọc bình giảm xuống dưới 10,6V là ắc quy đã hết điện cần nạp lại ngay.

CA: Viết tắt của Cranking Amps – là thước đo khả năng cung cấp dòng điện khởi động của ắc quy trong vòng 30 giây ở 0 độ C trước khi điện áp bình giảm xuống dưới 7,2V. Ví dụ vỏ bình ghi 500CA có nghĩa là khi ắc quy được nạp đầy điện có thể phóng ra dòng điện 500 Ampe liên tục trong 30 giây thì điện áp bình sẽ giảm xuống còn 7,2 Volt tại nhiệt độ môi trường 0 độ C

CCA: Viết tắt của Cold Cranking Amps – có nghĩa là dòng khởi động lạnh. Đại lượng này có ý nghĩa tương tự như CA ở trên nhưng tại mức nhiệt độ là -17,7 độ C. Đại lượng này cho biết khả năng hoạt động của ắc quy trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như thế nào, đặc biệt là thời tiết lạnh – kẻ thù số 1 của ắc quy. Chúng ta đều biết việc khởi động xe vào sáng sớm mùa đông nhất là với vùng núi giá lạnh là rất khó khăn. Chính vì vậy chúng ta nên chọn bình ắc quy có chỉ số CCA càng cao càng tốt nếu phải chọn giữa 2 bình ắc quy cùng dung lượng (Ah). Tuy nhiên các nhà sản xuất ắc quy nội địa thường không in chỉ số này lên trên vỏ bình nên chúng ta khó so sánh. Chỉ số CCA in trên vỏ bình là tiêu chuẩn bắt buộc đối với các bình ắc quy nhập ngoại như ắc quy Varta, ắc quy Amaron, ắc quy Delkor được phân phối tại Phúc Khôi.

Chí số CCA của 1 bình ắc quy luôn thấp hơn chỉ số CA của bình ắc quy đó nhưng CCA lại là đại lượng mà chúng ta nên quan tâm hơn so với chỉ số CA. Nếu trên vỏ bình không ghi rõ CA hoặc CCA mà chỉ có chữ số giống như ví dụ ở trên “65B24LS 12V 50Ah 390A” -> Ký tự 390A chúng ta hiểu rằng đây là chỉ số CCA chứ không phải CA.

Trên đây Phúc Khôi đã giải thích cách đọc các ký hiệu và thông số của một bình ắc quy. Nếu bạn đang gặp trục trặc với chiếc ô tô của mình do ắc quy hỏng, hãy gọi ngay cho ắc quy Phúc Khôi theo hotline 0383.369.890, chúng tôi sẽ hỗ trợ giúp quý khách đưa chiếc xe của mình trở lại tình trạng hoạt động bình thường một cách nhanh nhất.

Để lại bình luận