Danh sách thuật ngữ về ắc quy và định nghĩa của chúng

Trong bài viết này Phúc Khôi sẽ tổng hợp lại các khái niệm, các khía cạnh liên quan đến ắc quy từ A-Z.

Ắc quy Axit – chì: Ắc quy phổ thông được tạo thành từ các bản cực âm và cực dương là chì và chì oxit nhúng ngập trong dung dịch điện phân Axit Sulfuric loãng.

Axit: Là loại hóa chất có khả năng giải phóng các ion Hydro khi được hòa tan vào nước. Loại Axit được sử dụng trong ắc quy axit-chì (ắc quy ô tô xe máy phổ thông) là axit Sulfuric H2SO4.

AGM (Absorbent Glass Mat): Một loại vật liệu sợ thủy tinh có khả năng hấp thụ và giữ lại chất điện phân (Axit) không để chất điện phân có khả năng tràn ra ngoài kể cả bình ắc quy bị đổ. Các loại ắc quy được làm theo công nghệ vật liệu này được coi là “ắc quy khô” đúng nghĩa.

Ampe (Amp, A): Đơn vị đo cường độ dòng điện phóng qua một mạch

Ampe giờ (Ah): Đơn vị đo dung lượng ắc quy tức khả năng lưu trữ điện năng của ắc quy. Có được chỉ số này bằng cách nhân cường độ dòng điện tính bằng Ampe và thời gian phóng điện tính bằng giờ. Ví dụ, một bình ắc quy có thể cung cấp một dòng điện cường độ 5 ampe liên tục trong 20 giờ thì bình ắc quy đó có dung lượng là 5×20=100 (Ah).

Ắc quy (battery): là một loại pin có dung lượng lớn được cấu tạo từ nhiều cell (ngăn) ghép lại. Mỗi cell được cấu tạo từ các bản cực âm và dương bằng chì và chì oxit

Ắc quy xả sâu: Ắc quy cung cấp một dòng điện ổn định trong một thời gian dài, có thể cung cấp dòng điện đột biến khi cần thiết và được thiết kế để xả sâu nhiều lần mà không ảnh hưởng nhiều đến tuổi thọ ắc quy.

Ắc quy SLI (Starting, Lighting, Ignition): Ắc quy có thể sạc lại cung cấp năng lượng điện cho ô tô với 3 mục đích chính: khởi động, chiếu sáng và đánh lửa của động cơ xe.

Bộ sạc ắc quy: Thiết bị cung cấp điện áp để sạc lại cho bình ắc quy

Cân bằng sạc: Là sự đảm bảo các Cell ắc quy đều được sạc đầy và dung dịch điện phân đồng nhất không bị phân tầng

CCA (Cold Cranking Amps): là một tiêu chuẩn đánh giá được sử dụng trong lĩnh vực ắc quy xác định khả năng khởi động động cơ trong thời tiết lạnh của ắc quy. Con số này càng lớn thì ắc quy có khả năng phóng một dòng điện cường độ lớn trong một khoảng thời gian ngắn. Đây là chỉ số cho thấy ắc quy được sạc đầy có thể phóng dòng điện có cường độ lớn bao nhiêu ampe trong 30 giây ở nhiệt độ âm 17,7 độ C trước khi điện áp bình ắc quy giảm xuống còn 7,2V. Khi ắc quy cũ đi, chỉ số CCA cũng giảm dần theo tuổi thọ của ắc quy. Chỉ số CCA của bình ắc quy càng cao thì công suất khởi động của ắc quy càng lớn.

Cực âm: Cực âm của ắc quy là điểm khởi đầu của dòng electron có hướng trong quá trình phóng điện.

Cực dương: Cực dương của ắc quy là điểm kết thúc của dòng electron có hướng trong quá trình phóng điện. Điện thế của cực dương luôn cao hơn cực âm.

Dòng điện: là dòng chuyển dời có hướng của các electron trong vật dẫn điện như dây điện. Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe

Dòng điện xoay chiều (AC): Dòng điện biến thiên liên tục về cường độ và hướng

Dòng điện một chiều (DC): Dòng điện có hướng không đổi theo thời gian. Ắc quy chỉ cung cấp dòng điện 1 chiều và được sạc lại bằng dòng 1 chiều khác.

Dung lượng ắc quy: Dung lượng ắc quy được chỉ định bằng số Ampe giờ (Ah) mà ắc quy sẽ cung cấp ở một mức xả và nhiệt độ nhất định. Dung lượng ắc quy không phải là một giá trị cố định mà sẽ giảm đi khi cường độ dòng điện xả tăng lên. Dung lượng của ắc quy phụ thuộc vào các yếu tố sau: khối lượng và mật độ của vật liệu hoạt tính, độ bám dính của vật liệu hoạt tính vào khung lắc cực, số lượng, thiết kế, khoảng cách và kích thước của các tấm cực, thiết kế của lớp phân cách, khối lượng riêng và nồng độ của chất điện phân, tốc độ phóng điện, nhiệt độ, điện trở bên trong và bên ngoài, độ tuổi của ắc quy.

Dung lượng dự trữ (RC): Thời gian tính bằng phút mà ắc quy mới được sạc đầy sẽ cung cấp 25 ampe ở 27 ° C (80 ° F) và duy trì điện áp bằng hoặc cao hơn 1,75 volt trên mỗi cell.

Dung dịch điện phân: Là dung dịch axit sulfuric loãng nồng độ 1.265-1.285 (g/cm3) khi ắc quy no điện

Điện áp hở mạch: là điện áp của ắc quy khi nó không kết nối với mạch ngoài

Điện trở: Khả năng cản trở dòng điện, được tính bằng ohm

Đoản mạch (ngắn mạch): Là hiện tượng xảy ra khi có dây dẫn nối trục tiếp cực dương và cực âm ắc quy lại với nhau, dòng điện chạy thẳng từ cực dương sang cực âm mà không đi qua một phụ tải nào.

Gel: là loại ắc quy có chất điện phân (axit) ở dạng gel do có thêm thành phần silica mịn.

Kích ắc quy: là quá trình đảm bảo các bản cực và cell ắc quy được sạc một cách hiệu quả để thực hiện những chức năng mong muốn. Việc này thường được làm khi ắc quy bị cạn kiệt sâu và không thể tự sạc lại bằng bộ sạc thông thường. Quá trình kích thường diễn ra trong thời gian ngắn ở một mức điện áp rất cao.

Khung cực: là khung hợp kim chì thường là hợp kim chì-canxi có cấu trúc vững chắc để giữ vật liệu hoạt tính và là đường dẫn điện ra khỏi Cell

Lắc cực: là các tấm được dát mỏng phẳng bao gồm khung cực và vật liệu hoạt tính (chì, chì oxit). Có lắc cực âm và lắc cực dương.

Lỗ thông hơi: được thiết kế trên ắc quy để giúp thoát hơi nước nhưng giữ lại axit bên trong ắc quy, tránh khả năng cháy nổ khi ắc quy quá nóng.

Mạch điện: là đường dẫn của dòng electron có hướng, một mạch điện kín tức có đường dẫn hoàn thiện không bị ngắt quãng, một mạch hở tức mạch bị đứt kết nối hoặc ngắt quãng.

Mạch ắc quy song song: Một mạch điện gồm nhiều bình ắc quy song song (thường phải cùng mức điện áp và dung lượng) khi ta nối tất cả cọc dương ắc quy với nhau và tất cả cọc âm ắc quy với nhau bằng dây dẫn điện. Nếu mắc song song 2 bình ắc quy 12v 50ah ta sẽ được mạch điện có điện áp 12v và dung lượng của mạch ắc quy (hệ ắc quy) là 100ah

Mạch ắc quy nối tiếp: Một mạch điện gồm nhiều bình ắc quy nối tiếp khi ta nối cọc âm bình ắc quy thứ nhất với cọc dương bình ắc quy thứ 2, cọc âm bình ắc quy thứ 2 với cọc dương bình ắc quy thứ 3 và cứ thế cho đến hết và để lại cọc dương của bình ắc quy thứ nhất và cọc âm bình ắc quy cuối cùng không được nối với nhau (đây là 2 cọc dương và âm của mạch ắc quy). Nếu ta mắc nối tiếp 3 bình ắc quy 12v 50ah thì điện áp của mạch ắc quy là 36v và dung lượng mạch (hệ) ắc quy là 50ah.

Xem thêm về cách mắc ắc quy song song hoặc nối tiếp tại đây

Máy đo ắc quy: Là thiết bị điện tử đánh giá tình trạng của ắc quy bằng cách đo điện trở trong và độ dẫn điện.

Mát (ground): chính là cực âm ắc quy. Nó được nối với khung xe và toàn bộ khung xe trở thành mát.

Miễn bảo dưỡng: loại ắc quy không cần châm nước bảo dưỡng định kỳ, sử dụng đến khi hỏng thì thôi.

Ngăn ắc quy (Cell): một ngăn ắc quy là tập hợp các bản cực dương và âm, lớp phân cách, chất điện phân và vỏ. Với ắc quy axit chì thì mỗi cell có giá trị điện áp xấp xỉ mức 2 volt. 6 cell ắc quy nối tiếp nhau tạo thành bình ắc quy 12v

Nhận sạc: Lượng Ah mà ắc quy ở trạng thái sạc có thể nhận được ở mức nhiệt độ nhất định và ở điện áp sạc trong một khoảng thời gian nhất định

Oát (w): Đơn vị đo công suất điện.

Ôm (ohm): Đơn vị đo điện trở hoặc trở kháng

Phân tầng Axit: là hiện tương nồng độ axit không đều ở mặt trên và mặt dưới dung dịch điện phân. Hiện tượng này thường xảy ra khi chúng ta xả cạn kiệt điện tích của ắc quy từ đó nồng độ Axit đậm đặc hơn ở phía dưới sẽ làm mềm bản cực dương gây hỏng.

Sulfat hóa: lớp chì sulfat hình thành ở bề mặt ngoài bản cực chống lại khả năng tiếp nhận sạc của ắc quy. Quá trình sulfat thường diễn ra khi ắc quy không no điện được dự trữ trong điều kiện nhiệt độ cao.

Sự ăn mòn: Là phản ứng hóa học giữa 1 loại vật liệu (thường là kim loại) và môi trường chứa vật liệu đó dẫn đến làm hư hỏng vật liệu. Các điện cực ắc quy và khung lắc cực bị có thể bị ăn mòn qua thời gian sử dụng dẫn đến hỏng ắc quy

Vách ngăn: là vách cách điện giữa bản cực âm và bản cực dương

Vật liệu hoạt tính: Cấu trúc xốp của các vật liệu hợp chất chì tạo ra và lưu trữ năng lượng điện trong ắc quy. Vật liệu hoạt tính trong các bản cực dương ắc quy là chì oxit và ở các bản cực âm là chì kim loại. Khi một mạch điện nối với ắc quy, các vật liệu này phản ứng với Axit Sulfuric trong quá trình phóng và nạp điện theo phản ứng hóa học như trong phương trình hóa học: PbO2 + Pb + 2H2SO4 = 2PbSO4 + 2H2O.

Vỏ và nắp bình ắc quy: Vỏ bình và nắp bình ắc quy thường được làm từ vật liệu chịu va đập tốt và chống axit ăn mòn như nhựa polypropylene. Bên trong vỏ và nắp bình là nơi chứa các điện cực và dung dịch điện phân.

Vòng nạp xả: Là 1 lần ắc quy xả điện và sau đó được nạp đầy trở lại. Vòng đời ắc quy thường được tính dựa trên số vòng nạp xả.

Vôn (v): đơn bị đo của hiệu điện thế hoặc điện áp

Xả sâu: là trạng thái bình ắc quy xả cạn kiệt điện tích khiến điện áp giảm xuống dưới mức có thể phóng điện.

Để lại bình luận